vanban.org

Quyết định 294/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 27/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.T và anh N.A.T. Chị N.T.T.T và anh N.A.T chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thủy-Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.T và anh N.A.T. Chị N.T.T.T và anh N.A.T chấm dứt quan hệ hôn nhân.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số: 294/2022/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Nhung

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Ông Nguyễn Mạnh Thắng - Kiểm sát viên

Ngày 27/12/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 276/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 303/2022/QĐPH-ST ngày 15/12/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị N.T.T.T, sinh năm 1970.

Căn cước công dân số 03117000**** do Cục cảnh sát QLHC về TTXH về dân cư cấp ngày 24/7/2021.

HKTT: Số 19 ngách 189/61 H.H.T, phường N.H, B.Đ, H.N.

- Anh N.A.T, sinh năm 1969.

Hộ chiếu số K0474*** do Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức cấp ngày 16/6/2022.

Hiện trú: P 5, 490** O.N, Cộng hòa liên bang Đức.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Chị N.T.T.T và anh N.A.T đăng ký kết hôn ở Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức vào ngày 18/9/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường. Chị T thường xuyên đi lại, lúc ở Việt Nam, lúc lại ở Đức. Tuy nhiên, do vợ chồng không hợp nhau, khác biệt lối sống, bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Chị T không muốn sang Đức sống, còn anh Tr không muốn trở về Việt Nam. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Đến nay vợ chồng đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Chị N.T.T.T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Tại phiên họp:

Anh N.A.T xin giải quyết vắng mặt do đang ở nước ngoài, không thể về Việt Nam và ủy quyền cho chị T nhận văn bản, giấy tờ và có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.

Chị N.T.T.T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp và trình bày giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Chị N.T.T.T và anh N.A.T đăng ký kết hôn ở Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức vào ngày 18/9/2017 trên cơ sở tự nguyện. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường. Chị T thường xuyên qua lại giữa hai nước Việt Nam và Đức. Tuy nhiên, do vợ chồng không hợp nhau, khác biệt lối sống, bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Chị T không muốn sang Đức sống, còn anh Tr không muốn trở về Việt Nam. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Đến nay, vợ chồng đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nay vợ chồng thống nhất thuận tình ly hôn nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí ly hôn: Chị N.T.T.T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí nên Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.T và anh N.A.T. Chị N.T.T.T và anh N.A.T chấm dứt quan hệ hôn nhân.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị N.T.T.T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 1250 ngày 11/12/2022 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị N.T.T.T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 27/12/2022./.

Cỡ chữ