- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiều Thị N và anh Đỗ Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 294/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 323/2021/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021, giữa:
Chị Thiều Thị N; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 13/125 D, phường D, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Ngõ 115 Đ, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Anh Đỗ Thanh T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 13/125 D, phường D, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 96/1/182 T, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiều Thị N và anh Đỗ Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị N và anh Đỗ Thanh T đều thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Đỗ Ngọc Bảo A, sinh ngày 21/10/201X cho anh T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Hai bên không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị N nhận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai số 0005086 ngày 20/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. Trả lại chị N số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - Chi cục THADS q. Lê Chân; - UBND phường D, q. Lê Chân, Tp. Hải Phòng (GCNKH số 27 ngày 10.4.2017); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |