vanban.org

Quyết định 294/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Gia T và chị Nguyễn Thị Hồng N. Về con chung: Anh Trần Gia T được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung giữa anh và chị Nguyễn Thị Hồng N là cháu Trần Đức H, sinh ngày 08/8/2008 và cháu Trần Đức T, sinh ngày 22/3/2017. Chị Nguyễn Thị Hồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2020/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 515/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Gia T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số 25, L, khóm 4, phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số 19, tổ 1, khu phố 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Do quen biết nên anh Trần Gia T và chị Nguyễn Thị Hồng N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2009, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm về cuộc sống, cụ thể là tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau nên mất hạnh phúc. Nay anh T và chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Đức H, sinh ngày 08/8/2008 và Trần Đức T, sinh ngày 22/3/2017. Khi ly hôn, anh T và chị N thỏa thuận: Anh Trần Gia T được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung giữa anh và chị Nguyễn Thị Hồng N là cháu Trần Đức H, sinh ngày 08/8/2008 và cháu Trần Đức T, sinh ngày 22/3/2017. Chị Nguyễn Thị Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Hồng N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Gia T và chị Nguyễn Thị Hồng N mỗi người tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Gia T và chị Nguyễn Thị Hồng N.

- Về con chung: Anh Trần Gia T được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung giữa anh và chị Nguyễn Thị Hồng N là cháu Trần Đức H, sinh ngày 08/8/2008 và cháu Trần Đức T, sinh ngày 22/3/2017. Chị Nguyễn Thị Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Hồng N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Gia T và chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (mỗi người chịu 150.000đồng). Anh T và chị N đã nộp 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0003899 ngày 13/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ