vanban.org

Quyết định 294/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Huỳnh Bảo A, sinh ngày 05/8/2017. Chị D được nuôi con. Anh H cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 362/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: 1- Chị Huỳnh Thị Mỹ D, sinh năm 1986; nơi cư trú: ấp 3, xã S, thành phố BT, tỉnh BT

2- Anh Lê Trung H; sinh năm 1979; nơi cư trú: ấp 3, xã S, thành phố BT, tỉnh BT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 30 tháng 9 năm 2019 các đương sự thỏa thuận:

Về hôn nhân cả hai thuận tình xin ly hôn

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Huỳnh Bảo A, sinh ngày 05/8/2017. Chị D được nuôi con. Anh H cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: không có

Về nợ chung: cả hai đều khai không có.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Huỳnh Bảo A, sinh ngày 05/8/2017. Chị D được nuôi con. Anh H cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con cũng như việc đóng góp phí tổn nuôi con.

- Về tài sản chung: không có

- Về nợ chung: cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: không

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm được là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Lê Trung H và chị Huỳnh Thị Mỹ D phải nộp nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005202 ngày 04/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh chị đã nộp xong lệ phí. Anh H phải nộp án phí cấp dưỡng là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ