- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Đoan T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 293/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 423/2026/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Trần Thị Đoan T, sinh năm 1994; CCCD: xxxxxxxxxxxx; đăng ký thường trú: Tổ A, ấp Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số E, khối nhà B, nhà ở An sinh xã H, đường D - Khu dân cư Đ - Khu phố H, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Anh Phạm Duy Tân A, sinh năm 1995; CCCD: xxxxxxxxxxxx; đăng ký thường trú: Tổ F, Khu phố T, phường P, Thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Đoan T và anh Phạm Duy Tân A chung sống và đăng ký kết hôn với nhau tại tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường P, thành phố Đ), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 266/2018, ngày 12 tháng 10 năm 2018. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Chị Trần Thị Đoan T và Anh Phạm Duy Tân A có có 01 người con chung là cháu Phạm Cát Vy A1, sinh ngày 07/01/2020. Sau khi ly hôn, anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T thống nhất giao cho chị Trần Thị Đoan T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Duy Tân A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Cát Vy A1, với mức cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng; thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2026 đến khi cháu Phạm Cát V A1 đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T thuận tình ly hôn với nhau.
1.2. Về con chung: Giao chị Trần Thị Đoan T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Phạm Cát Vy A1, sinh ngày 07/01/2020.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Duy Tân A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Cát Vy A1, với mức cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng; thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Phạm Cát V A1 đủ 18 tuổi.
1.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
1.5. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Duy Tân A và chị Trần Thị Đoan T mỗi người tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0027402 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. MM3090326.TL.QDBA.572
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND KV15 - TP. Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng THADS Khu vực 15); - UBND P. Phước Tân; TP. Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. MM3090326.TL.QDBA.572 | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Vọng |