vanban.org

Quyết định 293/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ. Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Văn T1 An sinh ngày 27/7/2006 và Đoàn Nguyễn Phúc K sinh ngày 27/9/2015. Con chung tên Đoàn Văn Trường A đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Sau khi ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn T-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5–VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 426/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1979; CCCD: A Địa chỉ: Số G, ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long

- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1986; CCCD: B Địa chỉ: Số G, ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 24/10/2014 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. [2] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/5/2026, ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ thỏa thuận:

- Về hôn nhân: ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Văn T1 An sinh ngày 27/7/2006 và Đoàn Nguyễn Phúc K sinh ngày 27/9/2015. Con chung tên Đoàn Văn Trường A đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, ông T nuôi con chung tên Đoàn Nguyễn Phúc K sinh ngày 27/9/2015, không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà Đ và ông T cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Đ và ông T cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ.

- Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Văn T1 An sinh ngày 27/7/2006 và Đoàn Nguyễn Phúc K sinh ngày 27/9/2015. Con chung tên Đoàn Văn Trường A đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, ông T được trực tiếp nuôi con chung tên Đoàn Nguyễn Phúc K sinh ngày 27/9/2015. Ghi nhận ông T không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông T và bà Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007130 ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ