- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà N yêu cầu tuyên bố bà T bị mất năng lực hành vi dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 291/2023/QĐST - DS | Gò Vấp, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán, Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Trần Thúy Duyên
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Thảo Nguyên - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thiên
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 372/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 23/2023/QĐST - DS ngày 21 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Bích N, sinh năm 1958 (có đơn đề nghị vắng mặt).
- Người bị yêu cầu: Bà Đàm Nhược T, sinh năm 1981
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đàm Ân T, sinh năm 1988 (có đơn đề nghị vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 275/111/28 (số cũ 271/109/26) đường Q, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 24/5/2023 và tại bản tự khai ngày 06/7/2023 người yêu cầu bà Phạm Bích N trình bày:
Bà là mẹ ruột của bà Đàm Nhược T, sinh ngày 26/11/1981. Con bà bị bệnh viêm não từ lúc 02 tuổi, từ khi bệnh đến nay bị câm và chậm phát triển tâm thần, không nhận biết được những người thân trong gia đình, không có khả năng nhận thức, điều khiển được hành vi của mình, mọi sinh hoạt hàng ngày đều phụ thuộc vào người thân. Nay để thuận tiện trong các giao dịch dân sự bà yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T bị mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đàm Ân T trình bày tại bản tự khai ngày 06/7/2023:
Bà thống nhất như mẹ bà trình bày, đề nghị Tòa giải quyết vụ việc theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng:
Căn cứ vào trích lục khai sinh do bà N cung cấp thể hiện bà Đàm Nhược T là con nên bà N có quyền yêu cầu Tòa tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự. Do bà T cư trú tại quận G nên căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Bà Phạm Bích N và bà Đàm Ân T đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt tại phiên họp. Do đó, căn cứ khoản 2 và 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án đã tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Bà Đàm Nhược T bị bệnh chậm phát triển tâm thần từ nhỏ, bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố con bà bị mất năng lực hành vi dân sự để thuận tiện trong các giao dịch dân sự. Ngày 05/7/2023, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp có Quyết định trưng cầu giám định số 37/2023/QĐ-TCGĐ trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giám định năng lực hành vi dân sự đối với bà T.
Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số 5020/KLGĐ ngày 10/7/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện:
Về y học: Đương sự bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD10).
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Bích N về việc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Đàm Nhược T.
Xét, yêu cầu nêu trên của bà N phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Phạm Bích N thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định.
Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22 và khoản 1 Điều 53 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Bích N:
Tuyên bố bà Đàm Nhược T, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 275/111/28 (số cũ 271/109/26) đường Q, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
Mọi giao dịch dân sự của bà Đàm Nhược T do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Bích N thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự có quyền kháng cáo Quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND quận G; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |