- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Quý B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 291/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 368/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 09 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số 2, ngõ 40 G, tổ dân phố số 4, phường K, quận Đ, Hà Nội;
Bị đơn: Đỗ Quý B , sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số 107-K2, tổ 2 phường P, quận N, Hà Nội;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Quý B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :
- Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Quý B có 02 con chung là cháu Đỗ Ngọc A, sinh ngày 07/07/2010 và cháu Đỗ Anh D, sinh ngày 08/08/2012. Giao cháu Đỗ Ngọc A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Đỗ Anh D cho anh Đỗ Quý B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Chị H và anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có. không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: Chị Đỗ Thị H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai số AK/2010/0008781 ngày 13 tháng 09 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã C H. Đ, T.Thái Bình. (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 18/2009 ngày 27/04/2009, quyển số 03); - Các đương sự; - Lưu HS, V.Phòng. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhâm |