- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh M - Dương Thị Cẩm Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 290/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 5, 212, 213, 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 17 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Thanh M, sinh năm 1997; nơi thường trú: thôn Đ, xã T, tỉnh Quảng Ninh; Căn cước công dân số: 022097004775, cấp ngày: 25/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an;
2. Chị Dương Thị Cẩm Đ, sinh năm 2001; nơi thường trú: thôn Đ, xã T, tỉnh Quảng Ninh; Căn cước công dân số: 030301001862, cấp ngày: 19/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thanh M và chị Dương Thị Cẩm Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh (nay là xã T, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 31/10/2019 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên bảo và hòa giải cho vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2025 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng cùng thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: anh M và chị Đ có 02 con chung là Nguyễn Đặng Minh K, sinh ngày 24/12/2019 và Nguyễn Đặng Minh T, sinh ngày 09/4/2022. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận thống nhất: anh M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Đặng Minh K đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Đặng Minh T đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh M và chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Thanh M và chị Dương Thị Cẩm Đ không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Dương Thị Cẩm Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và chị Dương Thị Cẩm Đ.
- Về con chung: anh M và chị Đ có 02 con chung là Nguyễn Đặng Minh K, sinh ngày 24/12/2019 và Nguyễn Đặng Minh T, sinh ngày 09/4/2022. Ly hôn, anh M và chị Đ thỏa thuận: anh M là người có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Đặng Minh K đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Đ là người có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Đặng Minh T đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh M và chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M và chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh M và chị Đ không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Dương Thị Cẩm Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 166 ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; chị Dương Thị Cẩm Đ đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 1 - Quảng Ninh; - UBND xã T, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |