vanban.org

Quyết định 290/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1 có 03 con chung là cháu Phạm Lê Thùy D, sinh ngày 27/9/2013, cháu Phạm Văn Ngọc, sinh ngày 07/10/2015 và cháu Phạm Gia H2, sinh ngày 06/3/2020; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2023/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 381/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị B1, sinh năm 1997

- Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1995

Cùng địa chỉ: Số nhà 25/27, đường PTT, phường Ps, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự.

.Về hôn nhân: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ps, thành phố Thanh Hóa vào ngày 14/9/2015 là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy anh H1 và chị B1 thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nH2 không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1.

.Về con chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1 thống nhất anh chị có 03 con chung là cháu Phạm Lê Thùy D, sinh ngày 27/9/2013, cháu Phạm Văn Ngọc, sinh ngày 07/10/2015 và cháu Phạm Gia H2, sinh ngày 06/3/2020; Vợ chồng ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất giao 2 cháu Phạm Lê Thùy D và Phạm Văn Ngọc cho anh H1 nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Gia H2 cho chị B1 nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận của anh H1 và chị B1 về người trực tiếp nuôi dưỡng con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Anh H1 và chị B1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

. Về tài sản chung và công nợ chung: anh H1 và chị B1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận: chị Lê Thị B1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1 có 03 con chung là cháu Phạm Lê Thùy D, sinh ngày 27/9/2013, cháu Phạm Văn Ngọc, sinh ngày 07/10/2015 và cháu Phạm Gia H2, sinh ngày 06/3/2020;

Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: giao 2 cháu Phạm Lê Thùy D và Phạm Văn Ngọc cho anh H1 nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Gia H2 cho chị B1 nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh H1 và chị B1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Phạm Văn H1 và chị Lê Thị B1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị B1 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nH2 được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0003212 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị B1 đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ