- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K; Cùng địa chỉ: Số nhà 23 đường Tiên Sơn 8 phường H, quận Hả,thành phố Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU Số: 290/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2018 /TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018 giữa những người yêu cầu:
Bà Phạm Thị Kim Y, sinh năm 1969 và ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: Số nhà 23 đường Tiên Sơn 8 phường H, quận H, thành phố Đ
- Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K; Cùng địa chỉ: Số nhà 23 đường Tiên Sơn 8 phường H, quận Hả,thành phố Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K thống nhất giao 01 (một) con chung tên là Nguyễn Phạm T, sinh ngày 11.8.2009 cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà Y và anh K đã nộp theo biên lai thu số 0003655 ngày 16/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H thành phố Đ. Bà Phạm Thị Kim Y và ông Nguyễn Đăng K đã nộp đủ lệ phí giải quyết.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu - VKSND quận H. - Chi cục THA dân sự quận H - UBND phường N-TP.Đ - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Thị Hảo Hảo |