- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vương Duy K và bà Hoàng Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV - HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2026/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV - HN
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 867/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Vương Duy K, sinh ngày 01/01/1979. Căn cước công dân số: …do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2022. Nơi cư trú: Thôn Â1, xã QM, Thành phố HN. 2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh ngày 01/01/1982. Căn cước công dân số: …do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2021. Nơi cư trú: Thôn Â1, xã QM, Thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vương Duy K và bà Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Vương Duy K và bà Hoàng Thị H có 04 con chung là Vương Thị Th, sinh ngày 31/01/2000; Vương Thị Ph, sinh ngày 02/12/2001; Vương Thị Thùy Tr, sinh ngày 14/9/2006 và Vương Duy Tr1, sinh ngày 10/5/2011. Hiện chị Th, chị Ph và chị Tr đều đã đủ tuổi thành niên. Sau ly hôn, ông K và bà H thống nhất giao con chung là Vương Duy Tr1 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Vương Duy K và bà Hoàng Thị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông Vương Duy K có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Vương Duy K và bà Hoàng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi người phải chịu ½, hai bên thỏa thuận để ông Vương Duy K chịu toàn bộ 150.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng ông K đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0021327 ngày 26/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố HN. Ông K được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV – HN; - Phòng THADS KV – THA dân sự Thành phố HN; - UBND xã QM (Đăng ký kết hôn số 49 ngày 07/6/2000 của UBND xã TP, huyện ML, tỉnh VP); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |