vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Hồng D thuận tình ly hôn với Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÓA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 394/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Ông Trần Thanh H, sinh ngày: 08/01/1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày 16/02/2022. Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bà Châu Thị Hồng D, sinh ngày: 07/11/1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày 12/8/2021. Địa chỉ: Ấp X (nay là ấp T), xã P, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh vĩnh Long), không vi phạm các điều kiện kết hôn nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2025 cho đến nay. Ông bà nhìn nhận không thể chung sống với nhau được nữa nên tự nguyện làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Thấy rằng tình cảm giữa ông bà không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc thuận tình ly hôn của ông H và bà Hồng D hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [3] Về chia tài sản khi ly hôn: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D thống nhất tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D thống nhất tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét. [2] Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D nhận chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng/người, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (150.000đồng/người) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012735 ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Trần Thanh H và bà Châu Thị Hồng D đã nộp đủ lệ phí nên không phải nộp thêm.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ