vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Nguyễn Đăng K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 09/94, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/01/1994 không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1972 - Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1964"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 59 và 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 747/2024/HNST ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1972

Địa chỉ thường trú: Đường T, phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1964

Địa chỉ thường trú: Đường B, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Bích H được xác lập vào năm 1994, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Ông Nguyễn Đăng K hiện nay đang cư trú tại Quận B và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, căn cứ theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015 thì đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày như sau:

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tình hình kinh tế khó khăn, mâu thuẫn trong các nuôi dạy con cái dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, cả hai bên ít quan tâm và chia sẻ với nhau trong cuộc sống, quan điểm sống cả hai bên có nhiều bất đồng, không còn tình cảm với nhau.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Trong quá trình chung sống ông Nguyễn Đăng K và bà Nguyễn Thị Bích H xác nhận có 02 con chung là:

+ Nguyễn Đăng Kh (nam), sinh ngày 13/07/1995 (đã thành niên)

+ Nguyễn Bích N (nữ), sinh ngày 17/01/1998 (đã thành niên)

Do 02 con chung của các đương sự đã thành niên, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không xem xét giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Nguyễn Đăng K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 09/94, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/01/1994 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung là:

+ Nguyễn Đăng Kh (nam), sinh ngày 13/7/1995 (đã thành niên);

+ Nguyễn Bích N (nữ), sinh ngày 17/01/1998 (đã thành niên).

- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036852 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Nguyễn Đăng K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ