- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ú và ông Lê Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST– HNGĐ | Thành phố H, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 487/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ú, sinh năm 1991;CCCD: xxxxxxxxxxxx; Thường trú: 888/19 L, phường T (Phường H, quận T cũ), Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: 06 T, phường T (Phường H, quận T cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Thanh S, sinh năm 1968; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 8 L, phường T (Phường H, quận T cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 08 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ú và ông Lê Thanh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ú và ông Lê Thanh S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thanh H – sinh ngày 09/12/2013 và Lê Thanh P – sinh ngày 12/11/2015.
Bà Lê Thị Ú được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Thanh P đến tuổi thành niên.
Ông Lê Thanh S được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Thanh H đến tuổi thành niên.
Việc cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con do 2 bên tự thực hiện.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2.5. Án phí dân sự sơ thẩm về vụ án hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Lê Thị Ú tự nguyện chịu toàn bộ và được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà Ú đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0080943 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Ú được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND P. Bảy Hiền (P. 10, Q. Tân Bình cũ), Tp. Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch) theo giấy chứng nhận KH số: x, quyển số 02/201x, đăng ký ngày x/x/201x; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Bích Thảo |