vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 08-3-2017 và cháu Nguyễn Bảo D, sinh ngày 06-11-2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2025/TLST– HNGD ngày 11-7-2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: TDP CQ, thị trấn LQ, huyện TT, thành phố Hà Nội (nay là xã TT, thành phố Hà Nội).

2. Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn NG, huyện NG, tỉnh Hải Dương (nay là xã NG, thành phố Hải Phòng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T đăng ký kết hôn ngày 28-9-2016 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L Q, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (nay là xã TT, thành phố Hà Nội) là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân từ tháng 07-2024 đến nay. Chị T, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã T hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 08-3-2017 và cháu Nguyễn Bảo D, sinh ngày 06-11-2019. Khi ly hôn, Chị T và anh T thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu L và cháu D cho bố là anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế, phù hợp với nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật nên được ghi nhận.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.

Về lệ phí: Chị T, anh T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 08-3-2017 và cháu Nguyễn Bảo D, sinh ngày 06-11-2019.

Giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 08-3-2017 và cháu Nguyễn Bảo D, sinh ngày 06-11-2019 cho bố là anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị T đến khi có quyết định thay đổi khác.

1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T nộp số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000496, ký hiệu: BLTU/25E ngày 11-7-2025 của cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Ngọc T nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000500, ký hiệu: BLTU/25E ngày 11-7-2025 của cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ