- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trà -Tuấn việc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 01 năm 2024
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1995
Hộ khẩu thường trú:189 Phố Huế, phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: 71B ngõ378 L, phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội
Và Anh Mai Vũ T, sinh năm: 1983
Hộ khẩu thường trú: C15 tổ 38 Phương L, quận T, Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: 39/23 ngõ 75 G, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Mai Vũ T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 03/8/2018 tại UBND phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Đây là kết hôn lần thứ nhất của chị T còn anh T đăng ký kết hôn lần thứ hai. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại 39/23 ngõ 75 Giải phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện mặc dù sống cùng nhà nhưng anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai.
Nay anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chị T và anh T và không phải hòa giải thêm.
. Về con chung:
Anh Mai Vũ T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Mai Nhật Minh, sinh ngày 26/7/2019 và Mai Nhật Anh, sinh ngày 11/10/2020. Ly hôn, anh T, chị T thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung Mai Nhật Minh và Mai Nhật Anh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh T và chị T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Anh T và chị T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Anh chị thống nhất anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Anh Mai Vũ T và chị Nguyễn Thị Thu T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Mai Vũ T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Mai Nhật Minh, sinh ngày 26/7/2019 và Mai Nhật Anh, sinh ngày 11/10/2020. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cả 02 con chung Mai Nhật Minh và Mai Nhật Anh cho anh Mai Vũ T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (19/01/2024) cho đến khi con chung đủ tuổi thành thành 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Chị Nguyễn Thị Thu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Mai Vũ T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Mai Vũ T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh chị thống nhất anh Mai Vũ T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003197 ngày 29/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND P. Phương Liệt, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội. (Số 84,ngày 03/08/2018) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Khuất Thị Phương Lan |