- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Linh - Trương Văn Lãm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1999, địa chỉ: Xóm L, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh,
- Bị đơn: Anh Trương Văn L1, sinh năm 1995, địa chỉ: Xóm V, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1999, địa chỉ: Xóm L, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh,
- Bị đơn: Anh Trương Văn L1, sinh năm 1995, địa chỉ: Xóm V, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn L1 có 01 con chung là Trương Văn Minh Đ, sinh ngày 02/6/2023. Vợ chồng thoả thuận giao quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Nguyễn Thị L đến khi con chung đủ 18 tuổi;
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn"Thị"L và anh Trương"Văn"L1 không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn L1 không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí, lệ phí, chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí, chi phí, lệ phí tố tụng. Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị L đã nộp tạm ứng số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006967 ngày 06 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị L được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lộc Hà; - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Lê Nữ Ngọc Diệp |