- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 29/2024/QĐST-HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị N - Hoàng Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Xuân T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 07 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2024 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974.
Quê quán: Xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên; HKTT và hiện ở: Thôn V, xã H1, huyện K, tỉnh H.
2. Bị đơn: Ông Hoàng Xuân T, sinh năm 1968.
Quê quán, hiện ở: Thôn V, xã H1, huyện K, tỉnh H; HKTT: Tổ A, khu E, M, thành phố C, tỉnh Q.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà N và ông T có 02 con chung, con lớn là Hoàng Xuân T1, sinh ngày 01/12/1993 và con nhỏ là Hoàng Xuân T2, sinh ngày 13/10/1995. Hiện cả hai con chung (T1, T2) đều đã trưởng thành trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường và có thể tự lập nên không ra giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Bà N và ông T đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết trong vụ án này nên Toà án không đặt ra giải quyết.
2.3. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Bà N và ông T thống nhất để bà Nội nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu số: 0001140 ngày 06/02/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K nên hoàn trả cho bà Nội 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện K; - Phòng KTNV- TAND tỉnh H; - UBND xã H1; - CCTHADS huyện KC; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Tiến Tr |