vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 22/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c Khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình n m 2014; Các Điều 35, 36, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án p…

Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bảo T và anh Nguyễn V n T1. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao con chung Nguyễn Trần B, sinh ngày 11/01/2014 cho anh Nguyễn V n T1 trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? C n c Khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình n m 2014; Các Điều 35, 36, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án p…
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình n m; Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình n m; Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chủ tọa phiên họp: ng B i Quang N ng - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Hà Thị Vân Nga.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Hiền– Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 02 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2022/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 11 n m 2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định mở phiên họp số 23/2023/QĐ-TA ngày 15 tháng 02 n m 2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chị Trần Thị Bảo T, sinh n m 1997; nơi ĐKHKTT: Thôn 5, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh; Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Anh Nguyễn V n T1; sinh n m 1993; nơi ĐKNKTT trư c khi xuất cảnh: Thôn 5, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Có ý kiến xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn có tại hồ sơ, chị Trần Thị Bảo T trình ày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bảo T và anh Nguyễn V n T1 kết hôn vào ngảy 06/3/2014, trên cơ sở tự nguyện, không ị ai p uộc, có đ ng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị về sống chung v i bố mẹ chồng tại Thôn 5, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Kết hôn được khoảng 03 n m, đến n m 2015, anh T1 đi xuất khẩu lao động tại đảo SURINAM, chị T ở nhà v i bố mẹ chồng và con nhỏ. Đến tháng 8 n m 2017, chị T đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Tháng 12/2017, anh T1 về nư c và đến tháng 02/2018, anh T1 cũng xuất khẩu sang Đài Loan. Mâu thuẫn nảy sinh kể từ khi anh T1 về nư c vào tháng 12/2017, do anh T1 không tin tưởng vợ, dẫn đến cãi vả nhau và không tôn trọng lẫn nhau. Ngay cả thời điểm anh T1 xuất khẩu sang Đài Loan, hai vợ chồng cũng không ở c ng nhau đến nay. Và hiện tại, bản thân chị cũng x t thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn đ hết s c trầm trọng nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị và anh T1 được ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trần B, sinh ngày 11/01/2014. Nguyện vọng của chị T, nếu Tòa giải quyết ly hôn, chị đề nghị Tòa án giải quyết giao con chung cho anh Nguyễn V n T1 trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng. Do hiện tại, anh T1 đang xuất khẩu lao động ở nư c ngoài nên ông bà nội con là Nguyễn V n Nhật và Đậu Thị Nhung sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng con thay anh T1. Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do điều kiện công việc chị T không thể về tham gia giải quyết vụ việc được nên chị T đ có đơn xin giải quyết vắng mặt nộp tại hồ sơ.

Tại Biên ản lấy lời khai ngày 11/01/2023, v i sự ch ng kiến đại diện Tòa án và của chính quyền địa phương, ông Nguyễn V n Nhật và à Đậu Thị Nhung là ố mẹ đ anh T1 đ có cuộc gọi ng hình ảnh cho anh Nguyễn V n T1 đề nghe anh T1 trình ày quan điểm của mình về vụ việc. Qua cuộc gọi, anh T1 đ trình bày về quá trình kết hôn, chung sống, mâu thuẫn, con chung, tài sản chung cơ ản thống nhất như trình ày của chị Trần Thị Bào T. Anh T1 cũng x t thấy, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể k o dài nên anh thống nhất đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bảo T và anh Nguyễn V n T1; Công nhận sự thỏa thuận giữa hai vợ chồng anh T1, chị T về việc giao con chung Nguyễn Trần B, sinh ngày 11/01/2014 cho anh T1 trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Trong thời gian anh T1 ở nư c ngoài, ông à Nguyễn V n Nhật và Đậu Thị Nhung là ố mẹ đ anh T1 sẽ thay mặt anh T1 trực tiếp ch m sóc nuôi dưỡng cháu Bảo cho đến lúc anh về nư c) Công nhận sự tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ của chị T và công nhận sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Do điều kiện công việc ở nư c ngoài không thể về trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc ly hôn giữa hai ên nên anh T1 cũng đề nghị Tòa án giải quyết vụ việc vắng mặt anh, đồng thời ủy quyền cho ông à Nguyễn V n Nhật và Đậu Thị Nhung thay mặt anh T1 giao nhận v n ản tài liệu tố tụng v i Tòa án.

ng à Nguyễn V n Nhật và Đậu Thị Nhung là ố mẹ đ anh T1 cũng đ có đơn xin tự nguyên thay mặt anh T1 trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Gia Bao trong thời gian anh T1 đang ở nư c ngoài và không yêu cầu vợ chồng anh Nguyễn V n T1 và chị Trần Thị Bảo T phải thanh toán tiền công ch m sóc, nuôi dưỡng cháu.

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận x t việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đ phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đ thỏa thuận thống nhất được v i nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đ được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình ày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Thủ tục tố tụng:

Anh Nguyễn V n T1 hiện cư trú tại Đài Loan, có xác nhận tại Công v n số 22457/QLXNC-P5 ngày 26/10/2022 của Cục quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an. Chị Trần Thị Bảo T có nơi cư trú tại huyện N, tỉnh Hà Tĩnh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật TTDS n m 2015. Tại thời điểm thụ lý vụ án, chị Trần Thị Bảo T làm đơn khởi kiện về việc ly hôn. Vì vậy, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định tại điều 28 BLTTDS. Quá trình giải quyết, các ên đ thống nhất toàn ộ nội dung vụ việc và thống nhất đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn c ng các quan hệ nuôi con, tài sản chung nên Tòa án đ ra Quyết định chuyển quan hệ pháp luật từ vụ án thành việc hôn nhân gia đình theo quy định tại điều 29 BLTTDS. Chị Trần Thị Bào T và anh Nguyễn V n T1 đều có đơn và ý kiến xin vắng mặt. Chị Trần Thị Bảo T đ ủy quyền việc giao nhận tài liệu ch ng c và các v n ản tố tụng của Tòa án cho à Nguyễn Thị Phượng còn anh T1 ủy quyền cho ông à Nguyễn V n Nhật và Đậu Thị Nhung. C n c quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt chị T và anh T1 theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bảo T và anh Nguyễn V n T1 có đủ các điều kiện kết hôn; thực hiện việc đ ng ký kết hôn hợp lệ vào ngày 06 tháng 3 n m 2014 tại Ủy an nhân dân xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. C n c quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014 khẳng định hôn nhân của chị T và anh T1 là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chị T, anh T1 chung sống hạnh phúc được khoảng 03 tháng thì hai vợ chồng đi xuất khẩu lao động ở nư c ngoài, không sống c ng nhau một thời gian dài, do đó giữa hai vợ chồng thường xuyên nảy sinh nghi ngờ, không tin tưởng nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã không tôn trọng nhau. Thời điểm hai vợ chồng c ng xuất khẩu lao động sang Đài Loan vào khoảng n m 2018, mâu thuẫn vợ chồng vẫn không hòa giải được nên vợ chồng chị T anh T1 cũng ly thân từ đó. X t thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng chị T, anh T1 đ hết s c trầm trọng, cuộc sống chung vợ chồng không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Các đương sự cũng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đối chiếu các quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình n m 2014 việc công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bảo T và anh Nguyễn V n T1 là ph hợp.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trần B, sinh ngày 11/01/2014. X t thấy, các đương sự đều có nguyện vọng thống nhất giao con chung cho anh Nguyễn V n T1 trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bản thân cháu Bảo cũng có nguyện vọng được sống v i ố. Hiện tại, anh Nguyễn V n T1 đang ở nư c ngoài, chưa thể về nư c để ch m sóc nuôi dưỡng con chung; ng Nguyễn V n Nhật và à Đậu Thị Nhung, ố mẹ đ của anh Nguyễn V n T1 đ có cam kết sẽ chịu trách nhiệm đảm ảo việc trực tiếp ch m sóc nuôi dưỡng cháu Bảo cho đến khi anh T1 về nư c. Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ kể từ khi ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi. Vì vậy, cần công nhận sự tự nguyện thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con của các ên. Đồng thời, trong thời gian anh T1 chưa thể về nư c cần tiếp tục tạm giao cháu Bảo cho ông Nguyễn V n Nhật và à Đậu Thị Nhung trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo thay anh T1 là ph hợp.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n c Khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình n m 2014; Các Điều 35, 36, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bảo T và anh Nguyễn V n T1.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao con chung Nguyễn Trần B, sinh ngày 11/01/2014 cho anh Nguyễn V n T1 trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu n m tr m ngàn đồng chẵn). Hai bên được quyền đi lại, th m nom, ch m sóc con chung không ai được ng n cản.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Trần Thị Bảo T (đ nộp 300.000đ tại iên lai số 0000378 ngày 04/11/2022 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh). Chị T phải tiếp tục nộp 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát c ng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối v i Quyết định này.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ