- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST-VDS ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đinh Văn L, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Phạm Thị Mai L, sinh năm 1992;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 10 tháng 7 năm 2019. Sau khi kết hôn anh chị chung sống đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi chửi nhau. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm và đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân từ tháng 02 năm 2023 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L đều trình bày: Anh chị có 01 con chung là Đinh Thành Đ, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2020. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Đinh Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh Thành Đ. Anh Đinh Văn L không yêu cầu chị Phạm Thị Mai L cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị Mai L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L có 01 con chung là Đinh Thành Đ, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2020. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Đinh Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh Thành Đ. Anh Đinh Văn L không yêu cầu chị Phạm Thị Mai L cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị Mai L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Văn L và chị Phạm Thị Mai L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 00017xx ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |