vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị L và anh Huỳnh Văn T. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 75, ngày 04/8/2009 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự: 1. Về con chung: Huỳnh Tấn P, sinh ngày 23/12/2001 (đã trưởng thành); Huỳnh Tấn K, sinh ngày 23/4/2006; Huỳnh Thiện N1, sinh ngày 29/8/2010 và Huỳnh Vỹ Đ, sinh ngày 10/02/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Lien - Tan"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị L và anh Huỳnh Văn T. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 75, ngày 04/8/2009 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nh n và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ n h n nh n và gia đình thụ lý số: 722/2022/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L (L1), sinh năm 1986.

HKTT: số 402/TA, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Chỗ ở hiện nay: ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T (N), sinh năm 1977.

Địa chỉ: số D, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nh n và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị L và anh Huỳnh Văn T. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 75, ngày 04/8/2009 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự:

2.1. Về con chung: Huỳnh Tấn P, sinh ngày 23/12/2001 (đã trưởng thành); Huỳnh Tấn K, sinh ngày 23/4/2006; Huỳnh Thiện N1, sinh ngày 29/8/2010 và Huỳnh Vỹ Đ, sinh ngày 10/02/2016.

Chị Nguyễn Thị L có quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Huỳnh Vỹ Đ (phù hợp với nguyện vọng của ch u Đ tại biên bản lấy ý kiến ngày 01/02/2023). Ghi nhận chị L tự nguyện kh ng yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Huỳnh Văn T có quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Huỳnh Tấn K và Huỳnh Thiện N1 (phù hợp với nguyện vọng của ch u K và cháu N1 tại biên bản lấy ý kiến ngày 01/02/2023). Ghi nhận anh T tự nguyện kh ng yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nu i con cùng c c thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết c c bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa n xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: kh ng tranh chấp.

2.3. Về nợ chung: kh ng có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị L đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền n phí chị L phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000356 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành n d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ