- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 07 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2022/TLVDS-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Anh Hoàng Văn H; Địa chỉ: Thôn 04, xã P, huyện Đ, tỉnh Đ;
- Chị Đỗ Thị Kiều L; Địa chỉ: Số nhà 12, tổ dân phố 02, phường T, thành phố Đ, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Vợ chồng anh Hoàng Văn H và chị Đỗ Thị Kiều L thực sự tự nguyện ly hôn. [2]. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về con chung, tài sản, nợ và việc chịu lệ phí giải quyết việc dân sự; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (Ngày 25/02/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Đỗ Thị Kiều L thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Không có; 1.3. Về tài sản và nợ: Không có; 2. Về lệ phí: Anh Hoàng Văn H tự nguyện chịu 300.000(Ba trăm nghìn) đồnglệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001807 ngày 24/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TPĐBP; - Chi cục THADS TPĐBP; - UBND xã P, huyện Đ; - TAND tỉnh Đ; - Lưu:VP, HS việc dân sự; | THẨM PHÁN Đào Thị Thúy Thành |