- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Trường.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Huyền - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 84/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1990.
ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã N, huyện C, tỉnh Hải Dương.
2. Anh Lê Văn H, sinh năm 1985.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn N, xã N, huyện C, tỉnh Hải Dương.
Hiện đang cư trú tại: Hàn Quốc.
- Người được anh H ủy quyền về việc giao, nhận văn bản tố tụng của Tòa án: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1990. ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã N, huyện C, tỉnh Hải Dương.
(Chị T, anh H đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Bản tự khai; Giấy ủy quyền; Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Hải Dương vào ngày 07/6/2013. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì anh H sang Hàn Quốc làm ăn, từ đó vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và không tin tưởng lẫn nhau nên mỗi khi anh H liên lạc về nhà là vợ chồng lại xảy ra cãi nhau. Anh, chị đã tìm cách hòa giải tháo gỡ nhưng mâu thuẫn vẫn cứ tiếp diễn và ngày càng trầm trọng hơn. Năm 2019 chị T cho các con về nhà đẻ ở, vợ chồng sống ly thân từ lâu, không ai quan tâm đến ai. Nay chị T, anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T, anh H xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị Thu H1, sinh ngày 01/02/2014 và Lê Hoàng Q, sinh ngày 24/11/2015, hiện các con đang ở với chị T. Anh, chị thống nhất giao cả hai con chung cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (tròn 18 tuổi). Chị T tự nguyện không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh H cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí tố tụng: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định tài liệu, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Đối với lệ phí giải quyết việc dân sự, chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Anh Lê Văn H hiện đang sinh sống tại Hàn Quốc nên anh ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Kim T thay anh giao, nhận các tài liệu tại Tòa án. Chị T nhất trí nhận ủy quyền của anh H. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, chị đã thông báo cho anh H biết, anh H vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Do điều kiện công việc nên chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án được anh, chị đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Con chung của chị T, anh H là Lê Thị Thu H1 và Lê Hoàng Q đều có nguyện vọng được ở với chị T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H. Giao hai con chung Lê Thị Thu H1 và Lê Hoàng Q cho chị T nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên, anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị T hiện đang cư trú tại thôn N, xã N, huyện C, tỉnh Hải Dương. Anh H hiện đang lao động tại Hàn Quốc. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Quá trình giải quyết, chị T, anh H đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Anh H không về Việt Nam tham gia tố tụng nhưng đã gửi đơn xin ly hôn, đơn xin giải quyết vắng mặt và giấy ủy quyền đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. Tòa án đã trưng cầu giám định dấu vân tay của anh H đối với các tài liệu này. Kết quả giám định cho thấy, dấu vân tay của anh H trong các tài liệu trên so với dấu vân tay in trong giấy chứng minh nhân dân của anh H là của cùng một người. Do vậy, có đủ cơ sở khẳng định nội dung trong các văn bản mà anh H gửi về đúng là ý chí, nguyện vọng của anh H.
Do các bên đương sự đều đề nghị xin được vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Hải Dương vào ngày 07/6/2013, do vậy hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì anh H sang Hàn Quốc làm ăn, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và không tin tưởng lẫn nhau nên mỗi khi anh H liên lạc về nhà là vợ chồng lại xảy ra cãi nhau. Anh, chị đã tìm cách hòa giải tháo gỡ nhưng mâu thuẫn vẫn cứ tiếp diễn và ngày càng trầm trọng hơn, vợ chồng sống ly thân từ lâu, không ai quan tâm đến ai. Nay cả 2 anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đồng thời thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T và anh H.
Về việc nuôi con: Chị T, anh H thống nhất giao cho chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Lê Thị Thu H1, sinh ngày 01/02/2014 và Lê Hoàng Q, sinh ngày 24/11/2015 cho đến khi các con thành niên (tròn 18 tuổi). Chị T tự nguyện không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Con chung của anh chị cũng có nguyện vọng được ở với chị T. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự phù hợp với thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình và không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh H đều xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị T tự nguyện chịu cả lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn H, giao cho chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Lê Thị Thu H1, sinh ngày 01/02/2014 và Lê Hoàng Q, sinh ngày 24/11/2015 cho đến khi các con thành niên (tròn 18 tuổi). Chị T tự nguyện không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2020/0004998 ngày 18/3/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND xã N, huyện C, tỉnh Hải Dương. - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đãký) Nguyễn Xuân Trường |