vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2013, do Ủy ban nhân dân xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam cấp cho ông Huế và bà Hiền ngày 24/7/2013 không còn giá trị pháp lý) Về con chung: Giao con chung Bảo Tôn Nữ Ngọc Mai, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/3/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trương Văn Nhựt, sinh năm: 1984

Trú tại: số thôn Phú Thuận 3, xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

2. Bà Lê Thị Hiền, sinh năm: 1990

Trú tại: tổ 65, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2013 tại UBND xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống với nhau tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống. Nay ông Huế, bà Hiền xác định không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Huế, bà Hiền.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Huế, bà Hiền đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Huế, bà Hiền.

Về con chung: Ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền xác định có 02 con chung, Bảo Tôn Nữ Ngọc Mai, sinh ngày 13/11/2013; Bảo Quý Anh, sinh ngày 15/6/2016. Thuận tình ly hôn, ông Huế và bà Hiền thỏa thuận bà Hiền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Ông Huế có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho cháu Mai mỗi tháng 1.000.000đ; cấp dưỡng nuôi cháu Anh mỗi tháng 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Xét, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn giữa ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông Huế và bà Hiền.

Về tài sản chung: Ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền xác nhận không có.

Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền mỗi người chịu 150.000đ.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 23 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bảo Huế và bà Lê Thị Hiền thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2013, do Ủy ban nhân dân xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam cấp cho ông Huế và bà Hiền ngày 24/7/2013 không còn giá trị pháp lý)

- Về con chung: Giao con chung Bảo Tôn Nữ Ngọc Mai, sinh ngày 13/11/2013; Bảo Quý Anh, sinh ngày 15/6/2016 cho bà Hiền trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huế có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho cháu Mai mỗi tháng 1.000.000đ; cấp dưỡng nuôi cháu Anh mỗi tháng 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Bùi Huế và bà Lê Thị Hiền mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông Huế, bà Hiền đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003161 ngày 17/02/2022. Ông Huế và bà Hiền đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ