vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M có hai con chung là cháu Nguyễn Khôi N, sinh ngày 12/01/2014 và cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 26/04/2018. Anh, Chị thống nhất thỏa thuận để chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, Ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2022/TLST- VHNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Anh Nguyễn Phi K, sinh năm 1983, ĐKHKTT tại xã M, huyện N, tỉnh T. Nơi ở hiện tại : Nhà vườn 430, khu đô thị H, phường T, quận N, thành phố H.

Chị Ngô Thị M, sinh năm 1987, ĐKHKTT tại thôn 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh T. Nơi ở hiện tại : Nhà vườn 430, khu đô thị H, phường T, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 18/04/2013 tại Ủy ban nhân dân xã V (nay là thị trấn V), huyện V, tỉnh T.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2022/TLST- VHNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M có hai con chung là cháu Nguyễn Khôi N, sinh ngày 12/01/2014 và cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 26/04/2018. Anh, Chị thống nhất thỏa thuận để chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu. Anh K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi về việc nuôi con chung. Anh Nguyễn Phi K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Phi K và chị Ngô Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Ngô Thị M tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0034101 ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ