- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | L, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Khương Thị H, sinh năm 1984 và anh Trần Văn C, sinh năm 1983; đều trú tại: Thôn Hi, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Tại biên bản biên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/5/2022, chị Khương Thị H và anh Trần Văn C đã thống nhất các nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Khương Thị H và anh Trần Văn C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều đề nghị được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh C xác định, vợ chồng có 02 con chung là Trần Thế N, sinh ngày 18/4/2005 và Trần Thế T, sinh ngày 01/12/2012; Ly hôn chúng tôi thỏa thuận, chị H sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Thế Th còn anh C sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Thế N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
- Về tài sản, công nợ và công sức: Chị H và anh C không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khương Thị H và anh Trần Văn C.
- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thế T, sinh ngày 01/12/2012; anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thế N, sinh ngày 18/4/2005 (hiện nay cháu T đang ở cùng chị H và cháu N đang ở cùng anh C; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau; Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, công nợ và công sức: Chị H và anh C không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2/ Về lệ phí Tòa án: Chị Khương Thị H tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm và nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0006261 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Chị H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã X; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Sinh |