- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-NG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Bốc Nhật N và anh Trần Minh T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 240/2022/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bốc Nhật N, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh T Anh Trần Minh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 chị Bốc Nhật N và anh Trần Minh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Có 02 cháu tên Trần Thị Mộng T, sinh năm 1994 và Trần Thị Ngọc T, sinh năm 2002, đã thành niên và lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bốc Nhật N và anh Trần Minh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Bốc Nhật N và anh Trần Minh T thuận tình ly hôn. Con chung: Có 02 cháu tên Trần Thị Mộng T, sinh năm 1994 và Trần Thị Ngọc T, sinh năm 2002, đã thành niên và lao động được nên không giải quyết. Tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí Tòa án: Chị Bốc Nhật N và anh Trần Minh T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân sơ thẩm, anh chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016082, 0016083 ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên anh chị đã thi hành xong phần lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND Phú Nhuận; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Phượng |