- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Việt T - Lù Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST- HNGĐ | Bát Xát, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST- VDS ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Dương Việt T - Sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ 04, thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
- Chị Lù Thị T - Sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ 14, thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Dương Việt T và chị Lù Thị T kết hôn với nhau ngày 20/10/2008, anh chị có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai trên, kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu nhau. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống và làm ăn kinh tế, vợ chồng thường xuyên đánh cãi chửi nhau, xúc phạm danh dự của nhau, không có sự tôn trọng nhau gây ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình và tâm lý của con cái. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Anh Dương Việt T và chị Lù Thị T đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2021 đến nay, anh chị không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Nay ạnh Dương Việt T và chị Lù Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Dương Việt T và chị Lù Thị T có 01 người con chung là cháu Dương Thảo M - Sinh ngày 12/7/2009. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị Lù Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dương Thảo M đến khi cháu Dương Thảo M đủ 18 tuổi. Anh Dương Việt T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hiện nay chị Lù Thị T đang làm công việc lao động tự do tại địa phương, thu nhập của chị Lù Thị T bình quân khoảng 5.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản: Anh Dương Việt T và chị Lù Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Dương Việt T và chị Lù Thị T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Dương Việt T và chị Lù Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Việt T và chị Lù Thị T.
1.2. Về con chung: Giao cháu Dương Thảo M - Sinh ngày 12/7/2009 cho chị Lù Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Dương Thảo M đủ 18 tuổi. Anh Dương Việt T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lù Thị T. Anh Dương Việt T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Dương Việt T và chị Lù Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002251 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thu Trang |