vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Lý Thị Ánh V. 2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lý Phương L - Sinh ngày 22/7/2011 và cháu Nguyễn Hải Đ – Sinh ngày 06/3/2013 cho anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lý Thị Ánh V"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐSa Pa, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T; Sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

2. Chị Lý Thị Ánh V; Sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ A, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và Lý Thị Ánh V kết hôn với nhau ngày 20 tháng 05 năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong làm ăn kinh tế, nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng lớn không thể giải quyết được, mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên ngăn nhưng không có kết quả. Hai vợ chồng anh T và chị V đã sống ly thân với nhau nhiều năm nay.

Đến nay anh T và chị V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của anh T và chị V là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về con chung: Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh T và chị V có 2 người con chung là cháu Nguyễn Lý Phương L - Sinh ngày 22/7/2011 và cháu Nguyễn Hải Đ – Sinh ngày 06/3/2013. Hiện nay hai cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường và đang ở cùng với anh T. Khi ly hôn vợ chồng anh T và chị V thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L và cháu Đ đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lý Thị Ánh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh T và chị V là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu L và cháu Đ và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và công nợ chung: Trong thời gian chung sống, anh T và chị V không có tài sản chung gì, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và Lý Thị Ánh V thỏa thuận anh Nguyễn Văn T chịu toàn bộ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Lý Thị Ánh V.

1.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lý Phương L - Sinh ngày 22/7/2011 và cháu Nguyễn Hải Đ – Sinh ngày 06/3/2013 cho anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị Ánh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

[2] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu cả số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0005061 ngày26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sa Pa. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ