vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T kết hôn vào ngày 24/3/2011, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, sau khi cưới tình cảm hạnh phúc. Đến năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, từ năm 2021 đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 30/3/2022 của chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/4/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Trần Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số …9, ngõ …3, đường P, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người yêu cầu: Anh Phan Trọng T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số …9, ngõ …3, đường P, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T kết hôn vào ngày 24/3/2011, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, sau khi cưới tình cảm hạnh phúc. Đến năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, từ năm 2021 đến nay vợ chồng sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Xét thấy tình cảm không còn chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T có 02 con chung là Phan Thảo An N, sinh ngày 17/02/2012 và Phan Bảo K, sinh ngày 16/6/2014. Chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Thảo An N; Anh Phan Trọng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Bảo K cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Phan Trọng T không có nợ chung.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ