- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------ Số: 29/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Thẩm phán ra Quyết định Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án: Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lành Thị D và anh Vương Mạnh D. Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 10 tháng 5 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc thuận tình ly hôn giữa: Những người yêu cầu: 1. Chị Lành Thị D, sinh năm 1988 Hộ khẩu thường trú: Số 60 B, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 535 đường H, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội. 2. Anh Vương Mạnh D1, sinh năm 1990 Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 60 B, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lành Thị D và anh Vương Mạnh D1.
- Về con chung: Chị D và anh D1 xác nhận có một con chung là Vương Tuệ N, sinh ngày 21/5/2018. Giao con chung cho anh Vương Mạnh D1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D1 không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): chị D, anh D1 đều trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị D, anh D1 đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị D, anh D1 không phải nộp lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Cơ quan THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Chương Dương, Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hòa |