vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M; Trụ sở: Số 23 L, phường B, Quận 1, TP. HCM; Địa chỉ liên lạc: Chi nhánh Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M– Làng du lịch B (số 1147 B, Phường 28, quận B. TP.HCM); Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Đức H, sinh năm 198… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Ánh Sao Việt có trách nhiệm thanh toán cho Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên (Chi…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-KDTMT, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 102/2020/TLST-KDTM ngày 28 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M; Trụ sở: Số 23 L, phường B, Quận 1, TP. HCM; Địa chỉ liên lạc: Chi nhánh Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M– Làng du lịch B (số 1147 B, Phường 28, quận B. TP.HCM);

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Đức H, sinh năm 1980 (Văn bản ủy quyền số 01/GUQ-BQ ngày 25/11/2020)

- Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Á; Trụ sở: 119/18 N, phường T, quận T, TP.HCM;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Hồng H, sinh năm 1990; Địa chỉ: 119/18 N, phường T, quận T, TP.HC (Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Á)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đào Đức H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bà Hà Hồng H là người đại diện theo pháp luật của bị đơn cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

1. Về công nợ: Hai bên cùng xác nhận số nợ Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Á còn nợ Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M (Chi nhánh Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M – Làng du lịch B) là 162.544.863 (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn tám trăm sáu mươi ba) đồng, gồm:

- Nợ gốc: 156.143.000 (một trăm năm mươi sáu triệu một trăm bốn mươi ba ngàn) đồng.

- Nợ lãi: 6.401.863 (sáu triệu bốn trăm lẻ một ngàn tám trăm sáu mươi ba) đồng.

2. Về trách nhiệm thanh toán:

Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Á có trách nhiệm thanh toán cho Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M (Chi nhánh Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M– Làng du lịch B) số tiền là 162.544.863 (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn tám trăm sáu mươi ba) đồng, với thời gian thanh toán chia làm ba đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1 là ngày 15/06/2021, bị đơn sẽ thanh toán 50% số tiền nợ cho nguyên đơn tương ứng với số tiền là: 81.272.431 (tám mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn bốn trăm ba mươi mốt) đồng.

- Đợt 2 là ngày 15/8/2021, bị đơn sẽ thanh toán 25% số tiền nợ cho nguyên đơn tương ứng với số tiền là: 40.636.216 (bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm mười sáu) đồng.

- Đợt 03 là ngày 30/9/2021, bị đơn sẽ thanh toán 25% số tiền nợ cho nguyên đơn tương ứng với số tiền là: 40.636.216 (bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm mười sáu) đồng.

Trong 03 đợt thanh toán nêu trên, nếu phía bị đơn vi phạm về thời hạn thanh toán hoặc vi phạm về số tiền thanh toán không đúng theo thỏa thuận nêu trên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bị đơn phải thanh toán một lần toàn bộ số nợ 162.544.863 (một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn tám trăm sáu mươi ba) đồng và tiền lãi phát sinh cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Số tiền là 4.063.600 (bốn triệu không trăm sáu mươi ba ngàn sáu trăm) đồng do Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Á tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M (Chi nhánh Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M– Làng du lịch B) số tiền tạm ứng án phí là 4.063.622 (bốn triệu không trăm sáu mươi ba ngàn sáu trăm hai mươi hai) đồng mà Chi nhánh Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm Hữu hạn M– Làng du lịch B đã đóng theo Biên lai thu số 0071558 ngày 28/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T.

Thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ