- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HỢI TUẤN"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 3, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2021.
XẾT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Viết T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Viết T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo A, Sinh ngày 05/11/2013, cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 28/9/2018. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo N, anh T nuôi dưỡng cháu Bảo A, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với ai.
Chị H, anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị H, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị H chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 2335 ngày 25/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Trả lại cho chị H số tiền còn lại là 150.000đ.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i!nhËn:
| - VKSNDH.Quảng Xương; - Các đương sự; - UBND xã Q, H.Quảng Xương; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |