vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc H và chị Mã Thị Thu N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị N cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc H và chị Mã Thị Thu N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ
Hòa An, ngày 03 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng N H; sinh năm 1981;

Địa chỉ: Xóm N, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Chị Mã Thị Thu N; sinh năm 1988;

Địa chỉ: Xóm N, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên qua: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Đại diện theo ủy quyền: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế V – Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, e khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc H và chị Mã Thị Thu N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị N cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Anh T, sinh ngày 12/9/2009 và Hoàng Huy H2, sinh 27/12/2018. Sau khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận, anh H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 (Hai) con chung đến đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng: Anh H và chị N cùng thỏa thuận, chị N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh H và chị N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh H và chị N xác nhận có khoản vay chung tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng với số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) do chị Mã Thị Thu N đứng tên vay, mã khách hàng là 220455, thời hạn vay đến ngày 07 tháng 4 năm 2023. Hai vợ chồng thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Hoàng Ngọc H sẽ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền vay gốc và tiền lãi hàng tháng đối với khoản vay này.

- Về án phí: Anh H và chị N, mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn, anh H phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với nghĩa vụ trả nợ với số tiền 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự bao gồm cả phần của chị N với tổng số tiền là 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001558 ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, Cao Bằng. Nay, anh H còn phải chịu số tiền 1.100.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng) sung ngân sách nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ