- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M-B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐHG - HNGĐ | T1, ngày 05 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1
Thẩm phán ra Quyết định: Ông Đồng Ngọc Huyền
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 7 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn LTN, xã TN, huyện T1, tỉnh Thái B.
- Người bị kiện: Anh Vũ Thanh B, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn TL, xã ĐQ, huyện T1, tỉnh Thái B.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Thanh B.
2. Công nhận kết quả hỏa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Thanh B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Thanh B có 02 con chung là Vũ Thị H, sinh ngày 11/3/1997 và Vũ Thị Ph, sinh ngày 16/6/1999. Hiện nay hai con H, Ph đã trưởng thành anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án Dân sự.
4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc biết được Quyết định.
5. Viện kiểm sát nhân dân huyện T1 có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện T1; - THADS huyện T1; - UBND xã ĐQ; - Anh B, chị M; - Lưu. | Đồng Ngọc Huyền |