- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Hòa - Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả H giải thành tại Tòa án giữa các bên H giải: Chị Vũ Thị T và anh Đỗ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐHG-HNGĐ | Ân Thi, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26/11/2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự giữa:
- Người khởi kiện: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1988
- Người bị kiện: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1986 Đều trú tại: Phù Ủng, Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả H giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật H giải đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ( mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả H giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả H giải thành tại Tòa án giữa các bên H giải: Chị Vũ Thị T và anh Đỗ Văn H. 2. Công nhận kết quả H giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Đỗ Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T nuôi cháu Đỗ Thị Hồng Nhung, sinh năm 2013, anh H nuôi cháu Đỗ Quang Hợp, sinh năm 2012 đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Hai bên đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Phù Ủng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lương Thị T |