vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 01/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND quận Cầu Giấy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Số: 29/2021/QĐCNHGT-HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 01 tháng 06 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn đề ngày 08 tháng 04 năm 2021 của: Ông Nguyễn H – sinh năm: 1965. Trú tại: Thôn Nhị Khê, xã H Long, huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Anh Đoàn Văn T – sinh năm: 1985. ĐKHKTT: Thôn Nhị Khê, xã H Long, huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Trú tại: phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 05 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa;

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn H – sinh năm: 1965. Trú tại: Thôn Nhị Khê, xã H Long, huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Bà Nguyễn Thị C – sinh năm: 1967. ĐKHKTT: Thôn Nhị Khê, xã H Long, huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Trú tại: phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên C sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thị C không có con chung, nên Tòa không xét. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thị C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.. 1.4. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thị C không phải nộp lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ