- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa chị H và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 388/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Trần Thị H
Nơi ĐKHKTT và nơi ở: G42/543 đường Đ, tổ dân phố V, phường Đ1, quận H, thành phố Hải Phòng.
2- Anh Phạm Việt Th
Nơi ĐKHKTT: Lô 36 khu Ch, phường Ngh, Quận L, thành phố Hải Phòng.
Nơi ở: Số 16C/122 Tr, phường Tr1, quận B, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Việt Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/9/2013, tại Ủy ban nhân dân phường Nghân, Quận L, thành phố Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến khoảng tháng 8/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách, lối sống của vợ chồng không còn hòa hợp và anh Th có mâu thuẫn với gia đình chị H, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống căng thẳng, không hạnh phúc. Từ cuối tháng 8/2019 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm, trách nhiệm đến nhau. Nay chị H và anh Th xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn, nên cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh Th có 02 con chung là Phạm Trần Thùy D, sinh ngày 05/01/2014 và Phạm Trần Minh Ph, sinh ngày 24/05/2017. Chị H và anh Th thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi các con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh Th tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Chị H và anh Th không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị H và anh Th mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/01/2020, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị H và anh Th gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Việt Th cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Phạm Trần Thùy D, sinh ngày 05/01/2014 và Phạm Trần Minh Ph, sinh ngày 24/05/2017 đến khi các con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh Th tự thỏa thuận.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh Th không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh Th mỗi người phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H và anh Th đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0005430 và 0005431 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường Ngh, Quận L, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |