vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lê D và anh Nguyễn Ngọc H. 2.

Viện kiểm sát ND huyện Thanh Ba; UBND xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lê D và anh Nguyễn Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. THANH BA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌ
________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 25 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lê D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu 6, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Hưng, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu 6, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lê D và anh Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Lê D và anh Nguyễn Ngọc H xác nhận anh chị có 02 con chung và thỏa thuận: Chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 02/10/2008 và Nguyễn Trung H, sinh ngày 28/3/2013 (hiện hai con chung đang ở cùng chị D). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Chị D và anh H đều xác nhận không có nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Lê D nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị D đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0002066 ngày 02 tháng 3 năm 2020. Hoàn trả cho chị D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định thi hành theo quy định hành án dân người được thi hàn, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ