vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T thỏa thuận anh Lò Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lò Thị Thanh T1, sinh ngày 15/8/2016 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao độn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nùng Thị H, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T thỏa thuận anh Lò Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lò Thị Thanh T1, sinh ngày 15/8/2016 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Nùng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nùng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nùng Thị H và anh Lò Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nùng Thị H tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh T phải nộp. Tổng cộng chị Nùng Thị H phải nộp 1500.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nùng Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003807 ngày 13 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay chị H được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ