- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thái Nhật H, sinh năm 1996
Địa chỉ: Số 26/3 khu phố 8, phường T, thành phố B, tỉnh Đ
2. Ông Trương Ngọc Thái, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ 9, ấp 8, xã B, huyện L, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 14 tháng 02 năm 2020 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Long Thành nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thái Nhật H và ông Trương Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H, ông T khai vợ chồng chung sống có một con chung tên Trương Lê Tú Q - sinh ngày 10/6/2019. Bà H, ông T thỏa thuận giao cháu Trương Lê Tú Q cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Xét, việc thỏa thuận của bà Lê Thái Nhật H và ông Trương Ngọc T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thái Nhật H và ông Trương Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thái Nhật H được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cháu Trương Lê Tú Q - sinh ngày 10/6/2019, ông Trương Ngọc T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng.
Ông Trương Ngọc T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Kể từ ngày bà có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thái Nhật H và ông Trương Ngọc T phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003038 ngày 03/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Đ (1); - VKSND H.L(1); - THA H.Long Thành (1); - UBND xã B, H.Long , (GCNKH số 79 ngày 18/6/2019) (1); - Các đương sự (2); - Lưu (3). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |