vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị X Về con chung: Anh T, chị X có 2 con chung Phạm Bảo C sinh ngày 30/04/2014 và Phạm Bảo Kh sinh ngày 16/7/2016. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Bảo C, chị X trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Bảo Kh. Hai bên không phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST- HNGĐĐông Hưng, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Những người yêu cầu:

1. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn PV, xã ĐP, huyện ĐH, tỉnh TB

2. Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1992

HKTT: Thôn PV, xã ĐP, huyện ĐH, tỉnh TB.

Địa chỉ: Thôn HN, xã VH, huyện VT, tỉnh TB.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Phạm Văn T, và chị Nguyễn Thị X như đơn yêu cầu ngày 17/01/2020 và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Xét thấy: Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó vì vậy Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh T, chị X.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị X

- Về con chung: Anh T, chị X có 2 con chung Phạm Bảo C sinh ngày 30/04/2014 và Phạm Bảo Kh sinh ngày 16/7/2016. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Bảo C, chị X trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Bảo Kh. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Đôi bên được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 84 và 116 Luật Hôn nhân gia đình.

- Về tài sản: Anh T, chị X thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị X phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh T, chị X đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0008328 ngày 19 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ