- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị N - Trần Văn T T/c thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-DS | Quế Võ, ngày 18 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ
Với héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo.
Các héi thÈm nh©n d©n: ¤ng Nguyễn Đức Thực; ông Nguyễn Thế Sách.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 , 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1987. STQ: Thôn Châu Cầu, xã Châu phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của chịN: Bà Phạm Thu Hà, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Đỉnh, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Châu Cầu, xã Châu phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:Bà Trần Thị Hiền, sinh năm 1942.
Ngườiđại diện theo ủy quyền của bà Hiền: Ông Trần Văn Nhiên, sinh năm 1959 .
Địa chỉ: Thôn Châu Cầu, xã Châu phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Trần Thị Hiền do ông Trần Văn Nhiên đại diện theo ủy quyền, chị Trần Thị N, anh Trần Văn T xác nhận thửa đất số 27, tờ bản đồ số 33, diện tích 373m2 tại thôn Châu Cầu, xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh được UBND huyện Quế Võ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 11/12/2000 mang tên hộ ông Trần Văn Hành có tổng trị giá 447.600.000đồng là di sản thừa kế của ông Trần Văn Hành.
2. Bà Trần Thị Hiền do ông Trần Văn Nhiên đại diện theo ủy quyền, chị Trần Thị N, anh Trần Văn T cùng thống nhất phân chia thửa đất như sau:
* Chia cho chị Trần Thị N quyền sử dụng 1/3 thửa đất về phía bắc của thửa đất có diện tích là: 124m2, có tứ cận: Phía đông giáp đường đi của thôn Châu Cầu có bề mặt là 2,56m, góc chéo liền với ngõ đi của xóm là 2,56m. Phía tây giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Công có chiều rộng là 5,94m. Phía bắc giáp ngõ đi có chiều dài 22,96m. Phía Nam giáp phần đất của anh T được chia có chiều dài là 25,53m có giá trị 148.800.000đồng. (có sơ đồ kèm theo)
* Chia cho anh Trần Văn T quyền sử dụng 2/3 thửa đất về phía Nam của thửa đất có diện tích là: 249m2, có tứ cận: Phía đông giáp đường đi của thôn Châu Cầu có bề mặt lần lượt là 8,08m, 1,21m. Phía tây giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Công có chiều rộng lần lượt là 8,93m; 1,16m. Phía bắc giáp phần đất của chị N được chia có chiều dài 25,53m. Phía Nam giáp phần đất của ông Trần Quang Tiến có chiều dài lần lượt từ trước về sau là 2,34m; 14,50m; 9,16m có giá trị 298.800.000đồng.(có sơ đồ kèm theo).
Chị Trần Thị N, anh Trần Văn T liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về đất đai để làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chia như đã nêu trên.
3. Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 7.440.000đồng án phí DSST. Xác nhận chị N đã nộp 14.990.000đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000646 ngày 01/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị N số tiền 7.550.000đồng. Giảm ½ số tiền án phí cho anh Trần Văn T. Anh T phải chịu 7.470.000đồng án phí DSST.
4. Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: Chị N tự nguyện chịu cả số tiền 12.000.000đồng tiền chi phí xem xét thẩm định giá tài sản.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Quế Võ.
- Chi cục THADS huyện Quế Võ.
- TAND, VKSND tỉnh Bắc Nnh
- Lưu hồ sơ vụ án, VP
Nguyễn Thị Thu Thảo
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Luân Tô Thành Công
Nguyễn Thị Thu Thảo
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Quế Võ. - UBND nơi đăng ký kết hôn - Lưu hồ sơ vụ án, VP | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Thảo |