vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 17/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn D; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Trần Văn A; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần VĂn Dinh - Trần VĂn Ái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-DSHải Phòng, ngày 17 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn D; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Ông Trần Văn A; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị D; ĐKNKTT: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng; hiện đang cư trú tại Trung Quốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn D, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền ngày 03 tháng 8 năm 2018).

- Bà Trần Thị Ngh; nơi cư trú: Số 17 ngõ 35 đường Đà Nẵng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Ông Trần Văn G; nơi cư trú: Số 74 Đ, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng.

- Anh Nguyễn Quang S; nơi cư trú: Số 5 ngõ 99 đường 25/10, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Anh Nguyễn Trọng K; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn D: Ông Nguyễn Văn T - Luật sư Văn phòng Luật sư Nguyễn Văn T; trụ sở: Số nhà 325 Phố M, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; địa chỉ trụ sở: Số 5 đường Đ, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng: Ông Vũ Đình T - Giám đốc Văn phòng đăng kí đất đai Chi nhánh T và ông Đào Văn B, Phó Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện T là những người đại diện theo uỷ quyền (theo Quyết định về việc uỷ quyền tham gia tố tụng số 4551/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng).

- Anh Trần Văn D1; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Anh Trần Văn T; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Anh Trần Văn P; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng g.

- Bà Nguyễn Thị T; nơi cư trú: Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn D rút yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH663361 ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng cấp cho anh Nguyễn Trọng K đối với diện tích 123m² đất tại thửa đất số 857 tờ bản đồ số 03 tại Thôn T, xã Th, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Diện tích 70,3m² đất có vị trí tại phần đất trống tính từ mép ngôi nhà cấp 4 ra ngoài 1,5m chạy dài ra đến đường; có vị trí, kích thước cụ thể như sau: Từ mốc giới số 14 đến mốc số 15 có chiều dài 5,02m giáp đất nhà ông Trần Văn A; từ mốc số 15, mốc giới số 7 đến mốc giới số 8 có chiều dài 14,04m giáp đất nhà ông Trần Văn Tr; từ mốc giới số 9 đến mốc giới số 14 có chiều dài 14,36m giáp đất nhà ông Trần Văn A; từ mốc giới số 9 đến mốc giới số 8 có chiều dài 4,88m giáp đường ngõ xóm (có trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo) dùng vào việc thờ cúng tổ tiên ông bà và các việc chung của đại gia đình do ông Trần Văn D, ông Trần Văn Á, bà Trần Thị D, bà Trần Thị Ngh, ông Trần Văn G và anh Nguyễn Quang S (người thừa kế thế vị của bà Trần Thị Ch) cùng quản lý, sử dụng.

- Ông Trần Văn Á được toàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng phần diện tích 452,8m² đất còn lại theo sơ đồ thẩm định tại chỗ của Tòa án, có các mốc giới cụ thể như sau: Từ mốc giới số 9 đến mốc giới số 14 có chiều dài 14,36m giáp đất nhà do ông Trần Văn D, ông Trần Văn Á, bà Trần Thị D, bà Trần Thị Ngh, ông Trần Văn G và anh Nguyễn Quang S (người thừa kế thế vị của bà Trần Thị Ch) cùng quản lý, sử dụng; từ mốc giới số 14 đến mốc giới số 15 có chiều dài 5,02m giáp đất nhà do ông Trần Văn D, ông Trần Văn Á, bà Trần Thị D, bà Trần Thị Ngh, ông Trần Văn G và anh Nguyễn Quang S (người thừa kế thế vị của bà Trần Thị Ch) cùng quản lý, sử dụng; từ mốc giới số 15 đến mốc giới số 6 có chiều dài 10,39m giáp đất nhà ông Trần Văn Tr; từ mốc giới số 6, mốc giới số 5, mốc giới số 4, mốc giới số 3 đến mốc giới số 2 có tổng chiều dài 21,56m giáp đất nhà bà Nguyễn Thị S và đất canh tác; từ mốc giới số 2 đến mốc giới số 11 có chiều dài 24,33m giáp đất nhà anh Nguyễn Trọng K; nhà và đất đang thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng của anh Trần Văn D1 và anh Trần Văn T vẫn thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng của anh Trần Văn D1 và anh Trần Văn T (có trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo).

- Ông Trần Văn D phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn D được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Trần Văn D số tiền 7.750.000 đồng (bảy triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số AA/2014/0010965 ngày 27 tháng 8 năm 2018 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ