- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 44/2019/TLSTVDS-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019, giữa: * Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Đ, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Đ, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Ngọc Phương Tr, sinh ngày 31/10/2008.
- 2 -
Chị Nguyễn Thị T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Phương Tr theo nguyện vọng của cháu. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị T đã nộp số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí chuyển sang thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu số 0013674 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang). Anh Nguyễn Thành T phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh T đã nộp số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí chuyển sang thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu số 0013673 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND TP Mỹ Tho, Tiên Giang; - Chi cục THADS TP Mỹ Tho, Tiền Giang; - UBND xã T, huyện B, Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Võ Thị Thuận Thảo |