vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị G và anh H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuâ ôn chị G trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Công H, sinh ngày 06/01/2017, anh G trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Minh T, sinh ngày 09/11/2011. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Phạm Thị G và anh nguyễn Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị G và anh H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊÊN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bô ô luâ ôt Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luâ ôt Phí và Lê ô phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lê ô phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê ôc dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 22 năm 2019 về viê ôc : Yêu cầu công nhâ ôn thuâ ôn tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

1. Chị : Phạm Thị G, sinh năm 1993

2. Anh : Nguyễn Tiến H sinh năm 1984 Đều trú tại: thôn T, xã T.L, huyên TT, tỉnh TB.

NHÂÊN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Tiến H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30/3/2011 tại UBND xã T.L, huyện TT , tỉnh TB. Tại thời điểm kết hôn anh chị đủ điều kiê ôn kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị G và anh H có 02 con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 09/11/2011 và Nguyễn Công H, sinh ngày 06/01/2017. Anh chị thỏa thuâ ôn chị G trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Công H, anh H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Minh T, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, hai bên đều có quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Chị G và anh H không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị G và anh H thống nhất chị G sẽ chịu toàn bô ô lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị G và anh H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Hai bên thỏa thuâ ôn chị G trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Công H, sinh ngày 06/01/2017, anh G trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Minh T, sinh ngày 09/11/2011. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, hai bên đều có quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung, không ai được ngăn cản; Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

Về tài sản chung: Chị G và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lê Ê phi: Chị Phạm Thị G nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị G đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0001702 ngày 19/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành lệ phí, chị G đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ