- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29 /2019/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 22 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 38/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn L, sinh năm 1978 và chị Võ Thị Ly N, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Cùng trú tại tổ dân phố A, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:.........................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn L và chị Võ Thị Ly N có đăng ký kết hôn vào ngày 01/11/2004, tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Trước khi kết hôn hai người có thời gian tìm hiểu nhau và tự nguyện đến với nhau không ai ép buộc ai. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được Pháp luật công nhận và bảo vệ.
Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng sống hạnh phúc, cho đến đầu năm 2012 thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xúc phạm nhau trong cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân, hai bên đều bất hòa trong công việc, quan điểm sống khác nhau, nên thường hay có lời qua tiếng lại, cãi vã nhau, vợ chồng đã sống ly thân bảy năm nay, không quan tâm đến nhau. Đến nay, vợ chồng thấy tình cảm đã trở nên trầm trọng, nếu tiếp tục chung sống cũng không đem lại hạnh phúc cho nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn của vợ chồng anh L và chị N đã trầm trọng, không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn. Việc thuận tình ly hôn của anh L và chị N là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận thuận thuận tình ly hôn cho anh Nguyễn L và chị Võ Thị Ly N là hoàn toàn đúng pháp luật.
Vợ chồng công nhận có hai con chung tên là Nguyễn Võ Đình K, sinh ngày 26/9/2005 và Nguyễn Võ Đình Ho, sinh ngày 09/5/2011. Các đương sự thỏa thuận giao cả hai cháu K và H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi con chung và không cấp dưỡng nuôi con của anh L và chị N là tự nguyện, phù hợp với Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn L và chị Võ Thị Ly N thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả hai cháu tên là Nguyễn Võ Đình K, sinh ngày 26/9/2005 và Nguyễn Võ Đình H, sinh ngày 09/5/2011 cho chị Võ Thị Ly N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn L và chị Võ Thị Ly N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
2. Về Lệ phí giải quyết việc dân sự: p dụng Điều 144; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 4; Điều 6; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Lệ phí giải quyết việc dân sự Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu. Chị Võ Thị Ly N thỏa thuận nhận nộp số tiền này, nhưng được trừ vào số tiền lệ phí chị Na đã nộp trước đây theo biên lai số: AA/2010/0009534, ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Võ Thị Ly N đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - Tòa án ND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) NGUYỄN DUY NGỮ |