- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH B DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-DS | Bắc Tân Uyên, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH B DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-VDS ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Đình K, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp 5, xã H, huyện B, tỉnh D.
Bà Lê Thị Thanh B , sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình K và bà Lê Thị Thanh B thuận tình ly hôn.
Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Ông K và bà B thống nhất giao con chung tên Phạm Lê Đình D, sinh ngày 20/6/2011 cho bà Lê Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Phạm Đình K không cấp dưỡng nuôi cháu Duy.
Ông Phạm Đình K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông K lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của bà Lê Thị Thanh B thì bà B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với ông K.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Phạm Lê Đình D khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Ông Phạm Đình K và bà Lê Thị Thanh B phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình K và bà Lê Thị Thanh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Lê Đình D, sinh ngày 20/6/2011 cho bà Lê Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Đình K không cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Lê Đình D.
Ông Phạm Đình K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông K lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của bà Lê Thị Thanh B thì bà B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với ông K.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Phạm Lê Đình D khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển 01 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Hòa, huyện Bến Cát (Nay là huyện Bàu Bàng), tỉnh B Dương vào ngày 05/8/2008 cấp ông Phạm Đình K và bà Lê Thị Thanh B không còn giá trị pháp lý.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Đình K và bà Lê Thị Thanh B phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030690 ngày 06/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh B Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Hưng Hòa, huyện Bàu Bàng, tỉnh B Dương; - Lưu: VT; HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |