- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Tấn H và bà Lê Thị Vĩnh P thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số số: 51/2018/HNGĐ-ST ngày 13/02/2018 về việc “Yêu cầu thuận tình ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-VDS | Bến Tre, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Bà Lê Thị Vĩnh P có đơn xin rút lại đơn yêu cầu thuận tình ly hôn đề ngày 13/3/2018 là tự nguyện, phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số số: 51/2018/HNGĐ-ST ngày 13/02/2018 về việc “Yêu cầu thuận tình ly hôn” giữa:
Ông Trần Tấn H, sinh năm 1972 và bà Lê Thị Vĩnh P, sinh năm 1973. Cùng trú tại: ấp PH, xã PH, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Lê Thị Vĩnh P số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0015432 ngày 12/02/2018.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND Tp. BT; - Chi cục THADS Tp. BT; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |